Hỏi Đáp Pháp Luật ![]()
TTO - * Tôi dự định mua 1.000m2 đất tại vòng xoay An Phú (Bình Dương). Sau khi mua tôi dự định phân lô ra bán, mỗi lô diện tích 4x15, 4x20, 5x20… thì có được ...
Thư Viện Địa Ốc » Luật Thừa Kế
Luật thừa kế: Điều 12 - 13 - 14
Điều 12.Di chúc hợp pháp 1- Di chúc hợp pháp là di chúc do người từ đủ mười tám tuổi trở lên tự nguyện lập trong khi minh mẵn, không bị lừa dối và không trái với quy định của pháp luật. ...
Điều 12.Di chúc hợp pháp
1- Di chúc hợp pháp là di chúc do người từ đủ mười tám tuổi trở lên tự nguyện lập trong khi minh mẵn, không bị lừa dối và không trái với quy định của pháp luật.
Di chúc cũng được coi là hợp pháp nếu do người từ đủ mười sáu tuổi trở lên nhưng chưa đủ mười tám tuổi tự nguyện lập trong khi minh mẵn, được sự đồng ý của cha mẹ hoặc người đỡ đầu, không bị lừa dối và không trái với quy định của pháp luật.
2- Di chúc do công dân Việt Nam lập ở nước ngoài theo pháp luật của nước ngoài, nếu có nội dung không trái với pháp luật của Việt Nam, cũng được coi là di chúc hợp pháp.
Điều 13. Nội dung bản di chúc
1- Trong bản di chúc phải ghi rõ: Ngày, tháng, năm lập di chúc; họ, tên và nơi thường trú của người lập di chúc; họ, tên người được hưởng di sản; tên cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; tài sản, quyền về tài sản để lại cho người, cơ quan tổ chức được hưởng; nơi có tài sản đó. Nếu người lập di chúc giao nghĩa vụ cho người thừa kế thì phải nêu rõ là giao cho ai, nghĩa vụ gì.
2- Trong bản di chúc phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Điều 14.Di chúc viết được cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân chứng thực
1- Người lập di chúc có thể yêu cầu cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng thực bản di chúc.
2- Người lập di chúc có thể tự viết hoặc nhờ người khác viết bản di chúc, nhưng người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ trước mặt người có trách nhiệm chứng thực của cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
3- Trong trường hợp người lập di chúc không đọc bản di chúc được, không ký hoặc điểm chỉ được, thì phải nhờ người chứng kiến. Người chứng kiến đọc bản di chúc cho người lập di chúc nghe và ký vào bản di chúc trước mặt người có trách nhiệm chứng thực của cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
4- Người có trách nhiệm của cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân chứng thực vào bản di chúc trước mặt người lập di chúc, người chứng kiến.
Các Tin Khác
Tìm Kiếm
CƠ HỘI ĐẦU TƯ
Dự án triệu USD chỉ để... nuôi bò bằng đá
Cty TNHH Đồng Xanh được UBND tỉnh Gia ...
Thừa Thiên-Huế: Thu hồi bốn dự án du lịch chậm tiến độ
Các dự án này bị thu hồi do chậm ...
Cả nước có khoảng trên 2.500 dự án bất động sản
Trong giai đoạn 5 năm tiếp theo các doanh ...
Celadon City – tin vào giá trị thực
Với sự phát triển vượt bậc của ...